Độ PH trong cơ thể người nói lên điều gì?

do-ph-trong-co-the-nguoi-noi-len-dieu-gi

1. Độ PH là gì?

Mỗi môi trường có một nồng độ pH nhất định, trong cơ thể người cũng vậy, pH là chỉ số đo hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch. Nếu lượng ion H+ trong dung dịch nhiều, hoạt động mạnh thì dung dịch đó mang tính axit, ngược lại nếu lượng ion H+ thấp thì dung dịch đó có tính bazơ. Trường hợp lượng hydro (H+) cân bằng với lượng hydroxit (OH-) thì dung dịch đó trung tính, độ pH khi đó xấp xỉ 7. Độ pH là chỉ số để xác định tính axit hay bazơ của nước hoặc một dung dịch nào đó. Công thức đo độ pH nước là: pH = – log10 [H+]. Như vậy pH = 5 có tính axit cao gấp 10 lần pH = 6 và gấp 100 lần so với pH = 7.

PH trong cơ thể người: Nồng độ pH trong cơ thể người nằm trong khoảng 7.3 đến 7.4. Từ lúc vừa mới sinh, cơ thể người đã mang tính kiềm. Độ pH 7.3-7.4 là nồng độ tốt nhất để các tế bào trong cơ thể hoạt động bình thường. Nhưng do chế độ ăn uống không khoa học, ô nhiễm môi trường, thực phẩm bẩn… nên cơ thể chúng ta mất đi tính kiềm tự nhiên vốn có mà chuyển sang tính axit. Lượng axit dư thừa trong cơ thể là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh mãn tính như ung thư, tiểu đường, các bệnh về dạ dày, đường ruột…

2. Công dụng của Độ PH

Độ pH ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể là không giống nhau. Nồng độ pH là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

Độ pH của cơ thể có khả năng ảnh hưởng đến mọi tế bào trong cơ thể. pH của máu có tính kiềm tính thay vì có tính axit và sẽ tác động tích cực đến mọi chức năng của cơ thể. Bộ não, hệ tuần hoàn, thần kinh, hệ cơ, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp làm việc tốt ở mức độ pH thích hợp. Khi pH của cơ thể bị quá chua, cơ thể dễ bị bệnh như tăng cân, bệnh tim mạch, lão hoá sớm, các vấn đề về thần kinh, dị ứng, ung thư. tốt hơn hết ăn khoảng 60-80% thực phẩm tạo kiềm, khoảng 20-40% thực phẩm tạo axit. Nếu duy trì được chế độ ăn này thì pH của cơ thể hơi kiềm, đó là điều kiện để có sức khoẻ tốt.

3. Hàm lượng

Hàm lượng pH

Chỉ số pH của dạ dày là từ 1,6 đến 2,4, trong khi đó chỉ số pH của máu chỉ đạt 7,32 – 7,44, chỉ số pH của nước bọt cũng chỉ đạt xấp xỉ mức kiềm 6,4-6,8, dịch ngoại bào 7,35-7,45, pH dịch nội bào 6,9-7,2, pH ruột 6,6-7,6, pH nước tiểu 6, pH dịch mật 5-6.

3.1 Kiểm tra độ pH của cơ thể với giấy thử pH

Thời gian tốt nhất để kiểm tra độ pH là khoảng 1h trước bữa ăn hoặc 2h sau bữa ăn.

Kiểm tra pH nước bọt bằng giấy quỳ thử pH: Đơn giản chỉ cần làm ướt một mảnh giấy quỳ thử pH bằng nước bọt. pH của nước bọt tối ưu khoảng 6,4-6,8 phản ánh máu và cho chúng ta biết vấn đề của bản thân vì nước bọt có tính axit hơn máu, Nếu độ pH thấp hơn 6,4 là chứng tỏ dự trữ kiềm đủ. Sau khi ăn các pH nước bọt sẽ tăng lên 7,5 hoặc hơn (hơi kiềm). Nếu chệch khỏi pH nước bọt lý tưởng trong một thời gian dài dễ bị bệnh. Nếu nước bọt trong khoảng pH từ 6,5 đến 7,5 tất cả các ngày, cơ thể đang khoẻ mạnh.

Một thời gian dài trong trạng thái pH axit, có thể dẫn đến viêm khớp dạng thấp, bệnh tiểu đường, lupus, bệnh lao, bệnh loãng xương, huyết áp cao, hầu hết các bệnh ung thư. Nếu pH nước bọt vẫn quá thấp, chế độ ăn uống nên tập trung vào trái cây, rau và nước khoáng cũng như loại bỏ các chất tạo axit mạnh như bột ngọt, bột mì và thịt đỏ.

3.2 Thử pH nước tiểu

Độ pH của nước tiểu là chỉ tiêu cho biết khả năng của cơ thể nhằm duy trì độ pH thích hợp của máu. Độ pH của nước tiểu cho thấy nỗ lực của cơ thể nhờ các cơ quan thận, tuyến thượng thận, phổi và tuyến sinh dục để điều chỉnh pH qua muối và hormone. Vì thận lọc ra các muối đệm để điều chỉnh pH. pH lý tưởng trong khoảng từ 6,5 đến 7,0 vào buổi tối trước khi ăn tối.

Xét nghiệm nước tiểu để thấy được cơ thể đang bài tiết axit và hấp thụ các khoáng chất đặc biệt là canxi, magie, natri và kali. Các khoáng chất này hoạt động như bộ đệm. Bộ đệm là những chất giúp cơ thể duy trì sự cân bằng nhằm chống lại tình trạng quá nhiều axit hoặc quá nhiều kiềm. Khi cơ thể quá kiềm hoặc quá axit cho dù bộ đệm có hoạt động nhưng nó vẫn phải bài tiết quá mức. Nước tiểu là phương pháp cơ thể sử dụng để loại bỏ sự dư thừa axit hoặc kiềm mà cơ thể không thể xử lý bằng bộ đệm. Nếu hệ thống điều hoà của cơ thể quá tải, cơ thể bị nhiễm độc.

4. Những vấn đề cần lưu ý

4.1 Rối loạn axit-bazơ:

Một số tình trạng làm rối loạn sự cân bằng độ pH trong cơ thể được gọi là nhiễm axit trong trao đổi chất do:

  • Bệnh tiểu đường axit xeton (sản sinh quá nhiều hợp chất axit xeton do không cung cấp đủ lượng đường glucose trong máu hoặc mỡ dự trữ năng lượng gây nên thiếu insulin)
  • Tích luỹ axit lactic trong cơ thể do tập thể dục quá mức hoặc do bệnh tật gây ra.
  • Chứng tăng ure-huyết do thận bị hỏng hoặc làm việc kém.

Ngoài nhiễm axit còn có tình trạng nhiễm kiềm trong trao đổi chất do:

  • Do nhiễm axit cacbonat trong cơ thể
  • Giảm độ axit xuống quá mức
  • Mất nước do bị u bướu hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu
  • Thiếu hụt kali

4.2 Sản sinh axit và viêm loét dạ dày

Thông thường axit-bazơ được giữ ở mức cân bằng trong dạ dày khi tiêu hoá thức ăn và sản sinh ra axit clohydric gọi là axit tiêu hoá. Tuy nhiên có nhiều nhân tố gây sản sinh axit quá mức trong dạ dày như: stress, rượu, thuốc lá, nhiễm vi khuẩn dạ dày Helicobacter pylori, một số chất gây kích thích quá mức như gia vị cay chua hay chất cafein (cà phê, trà, nước uống có ga hoặc chứa cafein). Và khi axit cao quá mức có thể dẫn đến một số bệnh như: Chứng ợ nóng, Viêm loét dạ dày, Trào ngược axit lên thực quản.

Điều trị việc tăng axit dạ dày bao gồm: Giảm độ axit, Tiêm proton là chất gây ức chế tiết axit trong dạ dày, kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori, tránh dùng rượu, gia vị cay chua, hút thuốc, những đồ ăn có chứa nhiều chất béo và cafein, tránh dùng mãi một loại thức ăn mà nên ăn đa dạng, giảm stress bằng cách  tập thể dục, thư giãn, hoặc nhờ nhà tâm lý giúp giải tỏa căng thẳng. Dùng thuốc chống stress, tập yoga hay bất cứ phương pháp nào mà bạn cho rằng chúng có ích trong việc làm giảm stress và lo lắng.

Để cơ thể cân bằng độ pH trung bình:

Ăn nhiều rau, củ, quả xanh sẽ giúp trung hòa lượng axit dư thừa trong cơ thể, bổ sung nhiều vitamin cần thiết để cơ thể khỏe mạnh. Một số loại thực phẩm giàu tính kiềm có thể dễ dàng tìm được như:

  • Cải bó xôi (rau bina, rau chân vịt): trong cải bó xôi có rất nhiều chất diệp lục giúp kiềm hóa cơ thể hiệu quả.
  • Ớt chuông: ớt chuông cũng có tính kiềm rất cao, ăn ớt chuông thường xuyên sẽ giúp kiềm hóa cơ thể, tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư…
  • Cần tây: tính kiềm trong cần tây cũng dồi dào và có chất coumarin và chất phtalic, giúp giảm nguy cơ ung thư và giảm hàm lượng cholesterol xấu trong cơ thể.
  • Bơ: quả bơ vừa dễ ăn lại mang tính kiềm mạnh giúp trung hòa axit trong dạ dày. Ăn bơ còn giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa và giảm nguy cơ mắc nhiều loại bệnh nguy hiểm khác.

Suy nghĩ tích cực, lạc quan

  • Khi suy nghĩ tiêu cực, lo lắng, stress, cơ thể cũng tự tiết ra axit có hại cho sức khỏe, vì vậy để giữ được tính kiềm trong cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, ngoài chế độ ăn uống khoa học, mỗi người cũng nên duy trì suy nghĩ tích cực, lạc quan, yêu đời.
  • Ngoài ra, theo các nghiên cứu, suy nghĩ lạc quan, cười nhiều còn giúp giảm căng thẳng, cải thiện và tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch chuyên săn lùng và tiêu diệt các tế bào ung bướu và tế bào nhiễm virus.

Dùng nước ion kiềm mỗi ngày: Dùng nước ion kiềm là cách hiệu quả nhất để kiềm hóa cơ thể, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính nguy hiểm như ung thư, tiểu đường, cao huyết áp…Tác dụng của nước điện giải ion kiềm giúp trung hòa lượng axit dư thừa trong cơ thể, loại bỏ các gốc tự do có hại, trả lại tính kiềm tự nhiên cho cơ thể như lúc mới sinh.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *