Chạy thận nhân tạo

chay-than-nhan-tao

1. Tổng quan về Chạy thận nhân tạo

Tên khoa học: Chạy thận nhân tạo

Mô tả sơ bộ kỹ thuật: 

  • Bình thường, thận làm việc để lọc máu và thải chất độc, nước và muối ra khỏi cơ thể. Khi thận suy, đặc biệt là suy thận giai đoạn cuối, quả thận ngừng làm việc hoàn toàn.
  • Chạy thận nhân tạo là phương pháp điều trị trong đó máu được lọc bên ngoài cơ thể bệnh nhân bằng máy chạy thận. Trong quá trình chạy thận nhân tạo, máu được rút ra từ mạch máu và đi qua một quả lọc tổng hợp, được gọi là quả lọc máu. Trong quả lọc, máu được làm sạch trước khi đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Vì lý do đó quả lọc máu còn được gọi là “thận nhân tạo”. Chạy thận nhân tạo thường được thực hiện ba lần mỗi tuần, tối thiểu bốn giờ mỗi lần, thường tại một trung tâm lọc máu.

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Suy thận

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Người bệnh suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế khi mức lọc 
  • cầu thận (MLCT) ≤ 15 ml/ phút/ 1.73 m
  • Người bệnh đái tháo đường có thể chỉ định sớm hơn. 
  • Ngoài ra, kỹ thuật chạy  thận nhân tạo áp dụng để lọc máu trong các trường 
  • hợp khác: chỉ định lọc máu cấp cứu, ngộ độc,… 
  • Lọc máu chu kỳ 1 tuần ≥ 12 giờ (mỗi lần lọc máu ít nhất 4 giờ, tuần 3 
  • lần, cách ngày). 

Chống chỉ định:

  • Người bệnh Tim mạch: trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành, suy tim toàn bộ. 
  • Rối loạn đông máu và chảy máu: chỉ là chống chỉ định tương đối, có thể cùng phối hợp lọc máu và thay máu. 
  • Toàn trạng: Người bệnh đang sốt cao, suy kiệt do ung thư

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm

  • Hệ thống lọc có màng lọc nhân tạo, màng lọc này chỉ cho phép các chất cặn bã đi ra, còn các thành phần cần thiết trong máu sẽ được quay trở về cơ thể. 
  • Chạy thận nhân tạo được thực hiện bởi nhân viên y tế, tại các bệnh viện có máy móc thiết bị phù hợp, không phải do bệnh nhân tự thực hiện. Do vậy điều kiện vô trùng vô khuẩn tốt, tránh tai biến, nếu có sự cố xảy ra trong quá trình chạy thận thì cũng có người có chuyên môn kiểm soát và xử trí. 
  • Số lần thực hiện chạy thận trong tuần thường không quá nhiều. 

Nhược điểm

  • Bệnh nhân suy thận cần thường xuyên vào bệnh viện. 
  • Trong quá trình chạy thận, bệnh nhân có thể bị mệt mỏi, không ổn định và huyết động, có thể bị đông máu trong các dây, ống lọc.
  • Dễ bị thất thoát máu, dễ bị tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. 
  • Bên cạnh đó bệnh nhân chạy thận nhân tạo phải thực hiện chế độ ăn kiêng khem theo chỉ định của bác sĩ. 

4. Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị

Chuẩn bị cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo bắt đầu vài tuần đến vài tháng trước khi thủ tục đầu tiên. Để cho phép truy cập dễ dàng vào máu, một bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo ra một nơi truy cập mạch máu. Đây là nơi ở bên ngoài của cơ thể, nơi máu được lấy ra để chạy thận nhân tạo và sau đó quay trở lại. Việc truy cập phẫu thuật cần có thời gian để chữa lành trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo.

Bước 2: Ba loại truy cập được sử dụng

Lỗ động tĩnh mạch (AV). Lỗ AV, phẫu thuật tạo ra một kết nối giữa động mạch và tĩnh mạch, thường là ở cẳng tay của cánh tay không thuận. Đây là loại ưa thích của truy cập.

AV ghép. Nếu các mạch máu là quá nhỏ để tạo thành một lỗ rò AV, bác sĩ phẫu thuật thay vì có thể tạo ra một đường dẫn giữa một động mạch và tĩnh mạch, sử dụng một ống linh hoạt tổng hợp được gọi là ghép, đôi khi được gọi là ghép cây cầu tổng hợp.

Ống thông tĩnh mạch trung ương. Nếu cần chạy thận nhân tạo cấp cứu, bác sĩ phẫu thuật có thể chèn một ống nhựa (ống thông) vào một tĩnh mạch lớn ở cổ hoặc gần háng. Ống thông là tạm thời.

Bước 3: Quá trình lọc máu

Trong quá trình lọc máu, có hai cây kim được đưa vào cánh tay thông qua truy cập và ghi sẵn tại chỗ để duy trì an toàn. Mỗi kim được gắn vào một ống nhựa dẻo, kết nối với một máy tính được gọi là 1 dialyzer. Dialyzer lọc máu một vài ounce tại một thời điểm, cho phép chất thải và các chất lỏng thêm để đi từ máu vào trong một chất lỏng làm sạch dialysate. Máu được lọc trở lại cơ thể thông qua kim khác.

Trong quá trình điều trị, ngồi hoặc dựa ngửa trên ghế trong khi máu chảy qua các dialyzer. Có thể sử dụng thời gian để xem truyền hình, đọc, giấc ngủ ngắn hoặc thực hiện các cuộc gọi điện thoại. Nếu nhận được chạy thận nhân tạo vào ban đêm, có thể ngủ trong suốt quá trình.

Chạy thận nhân tạo không làm tổn thương bệnh nhân, nhưng có thể gặp chuột rút ở bụng và buồn nôn khi chất lỏng dư thừa được lấy ra từ cơ thể – đặc biệt là nếu trải qua lọc máu ba lần một tuần (chạy thận nhân tạo thông thường) chứ không phải là sáu hoặc bảy lần một tuần (chạy thận nhân tạo hàng ngày).

Bởi vì huyết áp và nhịp tim có thể dao động vì chất lỏng dư thừa được rút ra từ cơ thể, áp lực máu và nhịp tim sẽ được kiểm tra nhiều lần trong thời gian điều trị.

Sau khi chạy thận nhân tạo, kim được loại bỏ từ nơi truy cập và áp suất được áp cho để ngăn chảy máu.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Có thể có vài dấu hiệu xảy ra trong quá trình chạy thận nhân tạo bao gồm:

  • Cảm thấy nhìn mờ; hoa mắt, chóng mặt do tụt huyết áp.
  • Khó thở; đau đầu, chóng mặt
  • Đau bụng; đau cơ
  • Buồn nôn hay nôn ói.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Mệt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, nôn nhiều do giảm thể tích tuần hoàn.
  • Co cứng cơ do Siêu lọc nhiều và nhanh
  • Sốt, lạnh run do nhiễm trùng
  • Phù mặt, mề đay – Mạch nhanh nhẹ, huyết áp tụt do phản ứng phản vệ với quả lọc,
  • Khó thở, Tức ngực, Hoảng hốt, Ho sặc sụa

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Thực hiện theo lịch trình điều trị nghiêm ngặt;
  • Uống thuốc thường xuyên;
  • Bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống cho phù hợp;
  • Bạn nên hợp tác chặt chẽ với đội ngũ chăm sóc sức khỏe, bao gồm chuyên gia về thận và các chuyên gia khác có kinh nghiệm quản lý thẩm tách máu.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *