Liệu pháp tăng thân nhiệt phối hợp xạ trị

lieu-phap-tang-than-nhiet-phoi-hop-xa-tri

1. Tổng quan về Liệu pháp tăng thân nhiệt phối hợp xạ trị

  • Tên khoa học: Liệu pháp tăng thân nhiệt phối hợp xạ trị
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật:

Tăng thân nhiệt là một loại điều trị ung thư trong đó mô cơ thể tiếp xúc với nhiệt độ cao. Từ những năm 1970, nhiều nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng đã chỉ ra rằng nhiệt độ cao ( 41- 45 độ C) có thể làm hỏng và tiêu diệt các tế bào ung thư, nhưng lại không gây tổn thương nghiêm trọng cho các mô bình thường. Bằng cách tiêu diệt các tế bào ung thư, làm hỏng các protein và cấu trúc bên trong các tế bào, nhiệt trị có thể thu nhỏ khối u. Liệu pháp tăng thân nhiệt điều trị ung thư gồm 3 loại là toàn thân, tại khối u, khu trú vùng. Mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu nhưng khoảng vài năm gần đây, với sự phát triển của máy móc công nghệ kỹ thuật cao, liệu pháp này nhận được sự quan tâm trở lại.

Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã nghiên cứu tăng thân nhiệt kết hợp với xạ trị, những nghiên cứu này tập trung vào việc điều trị nhiều loại ung thư, bao gồm sarcoma, khối u ác tính và ung thư vùng đầu và cổ, não, phổi, thực quản, vú, bàng quang, trực tràng, ruột thừa, cổ tử cung và phúc mạc. Liệu pháp tăng thân nhiệt có thể khiến cho các tế bào ung thư trở nên nhạy cảm hơn với bức xạ hoặc tổn thương các tế bào ung thư khác mà bức xạ không thể làm hỏng. Tăng thân nhiệt và xạ trị thường được thực hiện cùng một thời điểm để tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư và điều trị bệnh.

2. Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Ung thư vú
  • Ung thư thực quản
  • Ung thư cổ tử cung
  • Ung thư phổi
  • Ung thư gan
  • Ung thư tuyến giáp
  • Ung thư hạ họng
  • Ung thư bàng quang
  • Ung thư não

3. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Điều trị hỗ trợ các phương pháp hóa trị, xạ trị và miễn dịch ung thư cho khối u đặc.
  • Điều trị các bệnh ung thư
  • Làm khối u chậm phát triển
  • Làm giảm bớt kích thước u tạo thuận lợi cho phẫu thuật hoặc xạ trị.

Chống chỉ định:

  • Bao gồm các chống chỉ định của xạ trị và miễn dịch.
  • Vùng áp nhiệt có vết thương hở hoặc có biểu hiện viêm tấy da.
  • Tổn thương trên da sâu quá 2,5cm.

4. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Giúp tăng tăng mức độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với tia xạ, có tác dụng kích thích miễn dịch. Nhiều thử nghiệm ở bệnh nhân giai đoạn 3 ung thư hắc bào, vú, hạch cổ, thực quản, cổ tử cung, mô đệm thần kinh, sarcoma… cho thấy tăng thân nhiệt giúp tăng tỷ lệ sống còn trong điều trị ung thư.
  • Không tác dụng phụ, có thể điều trị ngoại trú không phá hủy các tế bào bình thường khác, giảm nhẹ cơn đau, phù hợp với em bé đang trong quá trình phát triển thể chất.
  • Nâng cao hiệu quả điều trị ung thư lên gấp nhiều lần, chữa khỏi hẳn hoặc kiểm soát hoàn toàn không cho phát triển thêm, kéo dài tuổi thọ.

Nhược điểm:

Chi phí điều trị cao

5. Quy trình thực hiện

Bước 1: Giải thích cho người bệnh và gia đình về phương án điều trị, bệnh nhân đồng ý và ký cam kết.

Bước 2: Hội chuẩn đa chuyên khoa để đánh giá sức khỏe người bệnh.

Bước 3: Tiến hành kỹ thuật

  • Lựa chọn vị trí áp nhiệt với khối u không sau quá 2,5cm so với bề mặt da.
  • Đánh dấu kích thước và trung tâm vùng áp nhiệt.
  • Lựa chọn kích thước đầu áp nhiệt tương ứng với kích thước vùng áp nhiệt.
  • Xác định nhiệt độ: Từ 42 đến 44 độ.
  • Xác định thời gian liệu trình: Từ 45 đến 60 phút.
  • Kiểm tra hoạt động các đầu cảm ứng.
  • Kiểm tra hệ thống cung ứng nước cho đầu áp nhiệt, xác định mức căng của túi nước phù hợp với vị trí áp nhiệt, tránh vỡ túi.
  • Nhập các thông tin bệnh nhân vào máy áp nhiệt.
  • Gắn các đầu cảm ứng với số lượng phù hợp với kích thước vùng áp nhiệt, khoảng cách giữa các đầu cảm ứng là 1cm.
  • Cài đặt chế độ máy: nhiệt độ mục tiêu, thời gian áp nhiệt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Đặt đầu áp nhiệt của máy vào vị trí áp nhiệt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tiến hành điều trị, theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trên monitor, theo dấu hiệu sinh tồn và phản ứng của bệnh nhân.

Bước 4: Kết thúc điều trị bằng liệu pháp tăng thân nhiệt.

Bước 5: Người bệnh sẽ được tiến hành xạ trị khoảng 24 giờ sau khi nhiệt trị.

6. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Do sự khác biệt trong khu vực về đặc điểm mô, nhiệt độ cao hơn có thể xảy ra tại các điểm khác nhau. Điều này có thể gây bỏng, mụn nước, khó chịu hoặc đau, tiêu chảy, buồn nôn và nôn… cho người bệnh. Tuy nhiên, hầu hết các tác dụng phụ chỉ là tạm thời. 

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Cảm giác nóng tại chỗ áp nhiệt.
  • Bỏng và rộp da vùng áp nhiệt (rất hiếm khi xảy ra)

Những loại máy móc/thiết bị cần có để thực hiện kỹ thuật này

  • Hệ thống Xạ trị Clinac IX

7. Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Việc xác định tế bào ung thư chết ở nhiệt độ bao nhiêu là rất quan trọng để từ đó quyết định mức thân nhiệt phù hợp giúp tiêu diệt tế bào ung thư. Liệu pháp tăng thân nhiệt sẽ sử dụng nhiệt độ từ 41 – 43 độ C, đây là mức nhiệt độ đạt ngưỡng có thể tiêu diệt tế bào ung thư và đảm bảo an toàn cho người bệnh. 
  • Người bệnh cần nghỉ ngơi và có chế độ dinh dưỡng phù hợp để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *