Lọc huyết tương sử dụng 2 quả lọc (quả lọc kép)

loc-huyet-tuong-su-dung-2-qua-loc-qua-loc-kep

1. Tổng quan về Lọc huyết tương sử dụng 2 quả lọc (quả lọc kép)

Tên khoa học: Lọc huyết tương sử dụng 2 quả lọc (quả lọc kép)

Mô tả sơ bộ kỹ thuật 

Lọc huyết tương với hai quả lọc là kỹ thuật cho máu đi qua quả lọc thứ nhất có kích thước lỗ lọc vừa đủ để cho thành phần phân tử cần loại bỏ đi qua (các tự kháng thể và một số interleukin), phần còn lại gồm tế bào máu và các phân tử có kích thước lớn hơn lỗ lọc được truyền trở lại cho người bệnh. Phần huyết tương được lọc sẽ cho đi qua quả lọc thứ hai có kích thước lỗ lọc vừa đủ không cho thành phần phân tử cần loại bỏ đi qua và được loại bỏ ra ngoài. Phần huyết tương đi qua lỗ lọc thứ hai sẽ được truyền trả lại cho người bệnh.

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Đa u tủy xương

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  •  Pemphigus
  • Pemphigoid
  • Tăng lipid máu có tính chất gia đình
  • Đa u tủy xương
  • Tắc mạch do xơ cứng động mạch
  • Bất đồng nhóm máu mẹ con
  • Macroglobulin huyết
  • Xơ cứng động mạch thận
  • Ghép thận
  • Viêm gan C tiến triển

Các chỉ định khác

  • Nhược cơ
  •  Hội chứng Guillain-Barre’
  • Bệnh lý viêm đa rễ thần kinh mất myelin cấp và mãn.
  • Bệnh lý đa dây mất myelin có IgG và IgA.
  • Xơ cứng đa ổ
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Thấp khớp ác tính
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu

Chống chỉ định:

Không có chống chỉ định tuyệt đối. Thận trọng trong một số trường hợp sau:

  • Người bệnh dị ứng với dịch thay thế albumin + Người bệnh đang hạ huyết áp: phải nâng huyết áp về giá trị bình thường của người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật
  • Người bệnh đang có rối loạn đông máu: chú ý trong quá trình đặt ống thông tĩnh mạch để lọc huyết tương.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

Lượng huyết tương bỏ đi ít, hạn chế được các biến chứng do truyền huyết tương gây ra như dị ứng, sốc phản vệ.

Nhược điểm:

Giá thành cao hơn

4. Quy trình thực hiện

Bước 1: Kiểm tra các chức năng sống ở người bệnh xem có thể tiến hành thủ thuật được không.

Bước 2: Đặt ống thông tĩnh mạch.

Bước 3: Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể.

Bước 4: Kết nối tuần hoàn ngoài cơ thể với người bệnh.

Bước 5: Cài đặt các thông số cho máy hoạt động.

Bước 6: Kết thúc quy trình lọc huyết tương

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Cảm giác ngứa, đau xương khớp, đau mỏi chân tay cũng như các triệu chứng khác của rối loạn cảm giác thần kinh ngoại vi khi chạy thận nhân tạo.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

Các biến chứng chảy máu: Chảy máu dưới da, niêm mạc, đường tiêu hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch.

Những loại máy móc/thiết bị cần có để thực hiện kỹ thuật này

  • Hệ thống lọc máu – thận nhân tạo Dialog +

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Trước khi thực hiện lọc huyết tương thì người bệnh cần phải được thực hiện các xét nghiệm thường quy để đánh giá sức khỏe có đáp ứng hay không.
  • Nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *