Phẫu thuật cắt u bàng quang nội soi sử dụng dao lưỡng cực

phau-thuat-cat-u-bang-quang-noi-soi-su-dung-dao-luong-cuc

1. Tổng quan về Phẫu thuật cắt u bàng quang nội soi sử dụng dao lưỡng cực

  • Tên kỹ thuật: Phẫu thuật cắt u bàng quang nội soi sử dụng dao lưỡng cực
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật: 

Ung thư bàng quang là bệnh gặp ở cả hai giới, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp ở người trong lứa tuổi 60-70. Ung thư bàng quang thường biểu hiện sớm bằng triệu chứng tiểu máu đơn độc, tái phát và kéo dài. 

Phương pháp phẫu thuật cắt u bàng quang nội soi sử dụng dao lưỡng cực hay laser giúp cho việc phẫu thuật an toàn, tránh hội chứng hấp thu nước so với phẫu thuật cắt u bàng quang sử dụng dao đơn cực. 

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Ung thư bàng quang

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Bệnh nhân có u bàng quang chưa xâm lấn cơ (pTa, pT1) 
  • Bệnh nhân có u bàng quang xâm lấn cơ, cần lấy mẫu để chẩn đoán xác định trước khi cắt BQ toàn bộ 

Chống chỉ định:

  • Những người còn mong muốn sinh con.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Ít chảy máu, ít đau
  • Thời gian nằm viện ngắn (50% bệnh nhân sau điều trị được xuất viện ngay trong ngày.; 40% có thể ở lưu viện 1- 2 ngày)
  • Không phải đặt ống dẫn lưu bàng quang sau điều trị.
  • Không để lại sẹo.
  • Không có tác dụng phụ, ít biến chứng.

Nhược điểm:

  • Bệnh nhân nam bị xuất tinh ngược dòng nên mất khả năng sinh con.

4. Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Bác sĩ đặt bệnh nhân lên bàn mổ theo tư thế sản phụ.
  • Bước 2: Tiến hành gây mê tủy sống cho bệnh nhân.
  • Bước 3: Nong niệu đạo 
    • Nong niệu đạo bằng Benique đến số 28-30 Fr 
  • Bước 4: Soi bàng quang 
    • Đặt máy soi trực tiếp vào bàng quang và niệu đạo 
    • Quan sát kỹ các tổn thương trong niệu đạo, bàng quang, đánh giá kích thước, số lượng vị trí u so với các mốc giải phẫu như lỗ niệu quản, cổ bàng quang. 
  • Bước 5: Cắt u bàng quang bằng dao lưỡng cực: 
    • Dùng dao lưỡng cực cắt trọn u bàng quang đến lớp cơ. 
    • Bơm rửa sạch các mẫu mô bướu 
    • Sử dụng nước rửa là NaCl 0.9% 
    • Bôi trơn niệu đạo liên tục bằng Xylocain gel 2% 
    • Đốt cầm máu: 
    • Sử dụng năng lượng lưỡng cực để cầm máu cho kỹ diện cắt. 
  • Bước 6: Đặt thông niệu đạo + ròng rửa bàng quang.
    • Đặt thông niệu đạo 3 chia (20-24Fr) vào niệu đạo 
    • Ròng rửa bàng quang liên tục bằng dung dịch NaCl 0.9% 
  • Bước 7: Gửi giải phẫu bệnh mẫu mô bướu và kết thúc phẫu thuật.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Có máu trong nước tiểu trong khoảng 3 – 4 tuần đầu sau phẫu thuật.
  • Bệnh nhân bị xuất tinh ngược dòng.
  • Bệnh nhân mắc tình trạng tiểu gấp khoảng 1 – 3 tháng sau phẫu thuật.
  • Bệnh nhân có thể cải thiện được chứng rối loạn cương dương.
  • Bệnh nhân có thể bị tiểu dắt vài ngày sau phẫu thuật.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Vết mổ bệnh nhân bị chảy máu.
  • Vết mổ bệnh nhân bị nhiễm trùng

6. Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Bác sĩ nhắc bệnh nhân nhịn ăn trước khi mổ.
  • Cho bệnh nhân uống kháng sinh dự phòng.
  • Làm các thăm dò chức năng cần thiết (xét nghiệm máu PSA, đo niệu dòng đồ, siêu âm hệ tiết niệu, xét nghiệm nuôi cấy nước tiểu)
  • Bệnh nhân nên uống 2 lít/ngày để cải thiện các triệu chứng đái máu và ngăn ngừa tình trạng máu cục trong niệu đạo.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *