Phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh tim

phau-thuat-hybrid-dieu-tri-benh-tim

1. Tổng quan về Phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh tim

  • Tên khoa học: Phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh tim
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật:

Kỹ thuật Hybrid – phẫu thuật kết hợp can thiệp tim mạch, can thiệp qua đường mạch máu vào động mạch chủ.

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Hội chứng thiểu năng thất trái (hypoplastic left heart syndrome)
  • Đóng thông liên thất phần cơ.
  • Cấy van động mạch phổi.
  • Chụp động mạch vành trong mổ…

Chống chỉ định:

  • Dị ứng thuốc cản quang.
  • Nhiễm trùng nặng.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Phẫu thuật cho phép bộc lộ rõ thương tổn, tiếp cận và xử lý những mạch máu mà can thiệp rất khó khăn. Bên cạnh đó, việc can thiệp nội mạch với những kỹ thuật tiên tiến cho phép xử lý những thương tổn của mạch máu lớn và ở các vị trí khó, xa một cách nhanh chóng, hiệu quả và an toàn.
  • Tránh các biến chứng do mở ngực, mở xương ức, gây mê, chạy máy tim phổi…
  • Phẫu thuật Hybrid đang từng bước được ứng dụng trong điều trị tim bẩm sinh nhằm khắc phục hạn chế của các người bệnh nhi là các mạch máu nhỏ, thường không tương xứng với đường vào của can thiệp

4. Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị:

  • Gây mê nội khí quản
  • Đường truyền tĩnh mạch trung ương (thường tĩnh mạch cảnh trong phải) với catheter 3 nòng, một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi.
  • Một đường động mạch (thường động mạch quay) để theo dõi áp lực động mạch liên tục trong khi phẫu thuật.
  • Tư thế người bệnh: nằm ngửa một gối kê dưới vai, hai tay xuôi theo mình.
  • Đường phẫu thuật: thường đường phẫu thuật dọc xương ức.
  • Kháng đông heparin toàn thân

Bước 2: Phẫu thuật:

  • Kỹ thuật
    • Mở dọc xương ức (cầm máu xương ức) .
    • Mở màng tim, khâu treo màng tim, phẫu tích tĩnh mạch chủ trên.
    • Mở màng tim, khâu treo màng tim.
  • Tiến hành phẫu thuật
    • Stent ống động mạch
      • Khâu túi chỉ 5-0 động mạch phổi.
      • Dùng kim chọc động mạch vào giữa túi vừa khâu để đưa guidewire vào lòng mạch.
      • Đưa sheath vào trong lòng mạch theo guide wire. Đưa catheter chụp mạch chẩn đoán theo guidewire dưới hướng dẫn của màn hình tăng sáng đến vị trí ống động mạch.
      • Cài Catheter can thiệp vào vị trí mạch tổn thương.
      • Lái guidewire can thiệp qua vị trí ống động mạch.
      • Đưa bóng nong động mạch trượt trên guidewire đến vị trí tổn thương và dùng bơm áp lực bơm bóng nở tối đa. Đưa stent động mạch tới vị trí tổn thương và dùng bơm áp lực bơm cho stent áp sát vào thành mạch.
      • Kiểm tra stent nở tối đa. Trường hợp stent chưa nở hoàn toàn có thể dùng bóng áp lực cao nong lại cho stent nở hoàn toàn.
      • Chụp kiểm tra lại lần cuối mạch máu trước khi kết thúc thủ thuật.
      • Rút các thiết bị can thiệp.
      • Buộc chỉ khâu túi lại.
    • Phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi
      • Phẫu tích tách động mạch chủ và động mạch phổi (ĐMP).
      • Dùng móc luồn sợi chỉ perlon hoặc trải vải vòng quanh gốc động mạch phổi.
      • Làm đường đo áp lực thất phải và áp lực ĐMP trước thắt hẹp, đo bão hòa oxy trước thắt hẹp.
      • Thắt hẹp động mạch phổi bằng sợi chỉ hoặc dải vải vừa luồn- độ dài của vòng chỉ thắt hẹp ĐMP .
      • Đo áp lực thất phải và áp lực ĐMP sau thắt hẹp, đo bão hòa oxy sau thắt hẹp, bão hòa oxy mong muốn sau mổ 75%-80%.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Khó ngủ hoặc ngủ ngắn, thường thức giấc lúc 2-3 giờ sáng và không thể ngủ lại
  • Đau hoặc căng cơ ở vai hoặc vùng liên bả dưới hai vai, hiện tượng đó sẽ giảm và mất dần đi sau vài tuần
  • Tê phía bên phải hoặc bên trái của vết mổ
  • Sưng chân, đặc biệt nếu bạn có vết mổ ở chân, sưng chân có thể kéo dài một vài tuần
  • Chưa thực sự cảm thấy ngon miệng

6. Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Sốt trên 38,5° C.
  • Đau thắt ngực, giống như đau thắt ngực mà bạn có thể đã bị trước khi mổ.
  • Phù quanh mắt cá chân, hoặc tăng cân từ 0,9 đến 1,3 kg sau 02 ngày.
  • Chảy dịch ở vết khâu, dịch màu đỏ hoặc giống như mủ
  • Xuất hiện những bất thường ở vết mổ: đỏ, sưng phù, đau, hở hoặc toác vết khâu.
  • Nhịp tim và mạch nhanh, không đều

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *