Phẫu thuật nội soi robot cắt đại tràng trái

phau-thuat-noi-soi-robot-cat-dai-trang-trai

Tổng quan về Phẫu thuật nội soi robot cắt đại tràng trái

  • Tên khoa học: Phẫu thuật nội soi robot cắt đại tràng trái
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật: 

Cắt đại tràng trái là phẫu thuật cắt bỏ nửa đại tràng ngang bên trái, đại tràng xuống và đại tràng chậu hông cùng mạc treo và hạch vùng tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng – đại tràng. 

Miệng nối có thể được làm ngay hoặc lần phẫu thuật sau. 

Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u đại tràng trái. 
  • Một số trường hợp khác: túi thừa đại tràng. 

Chống chỉ định:

  • Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. 
  • Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. 
  • Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 
  • Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: 
    • Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. 
    • Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. 
    • Thoát vị thành bụng lớn. 
    • Bệnh lý rối loạn đông máu. 
  • Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn. 
  • Các bệnh lý hô hấp: kén khí phổi, khí phế thũng, COPD trên bệnh nhân quá cao tuổi. 

Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

Phẫu thuật cắt đại tràng trái bằng Robot qua nội soi đường bụng và là phương pháp tiến bộ nhất hiện nay, được áp dụng phổ biến tại Mỹ, Châu Âu và một số nước châu Á. Với phương pháp phẫu thuật bằng Robot sẽ có khoảng 4 đến 5 lỗ ở vùng bụng để bác sĩ điều khiển Robot trong quá trình phẫu thuật. Thời gian ca phẫu thuật bằng Robot kéo dài khoảng 4 đến 5 giờ. 

Giúp bác sĩ phẫu thuật quan sát và tiếp cận chính xác hơn đến những vùng phẫu thuật ở vị trí hẹp, khó tiếp cận. Bệnh nhân ít đau, sẹo mổ nhỏ, ít bị chảy máu nên sẽ hồi phục sức khỏe nhanh hơn, thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật được rút ngắn (bệnh nhân chỉ cần nằm viện 3 đến 5 ngày sau ca phẫu thuật), bệnh nhân có thể quay trở lại làm việc khoảng 2 tuần sau mổ. 

Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị

  • Cơ bản, xquang tim phổi, điện tim, siêu âm ổ bụng. 
  • Chẩn đoán xác định: Nội soi sinh thiết. 
  • Đánh giá di căn, xâm lấn: Ct scanner, MRI, PET scan 
  • Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh dự phòng trước mổ. 
  • Vô cảm: Gây mê nội khí quản 
  • Tư thế: nằm ngửa, đầu cao, nghiêng trái. 
  • Đặt sonde tiểu. 
  • Hai tay ép dọc thân. 

Bước 2: Tiến hành

  • Trình bày vùng mổ: 
    • Gạt ruột non sang phải để bộc lộ rõ nửa bụng trái. 
  • Giải phóng và cắt đại tràng trái. 
    • Nạo hạch và thắt tận gốc các bó mạch: nhánh trái động mạch đại tràng giữa, bó mạch đại tràng trái, bó mạch mạc đại tràng chậu hông, bó mạch mạc treo tràng dưới tùy theo yêu cầu phẫu thuật. 
    • Di động đại tràng ngang, đại tràng góc lách, đại tràng xuống và đại tràng chậu hông. 
    • Có thể thực hiện cắt nối bên trong ổ bụng với máy khâu nối hoặc mang đại tràng trái ra ngoài qua vết mổ nhỏ (3-4 cm) quanh rốn để thực hiện cắt nối. 
    • Cắt đoạn đại tràng, mạc treo và hạch vùng tương ứng. 
  • Tái lập lại lưu thông đường tiêu hóa: 
    • Thực hiện miệng nối đại-đại tràng bằng khâu tay hoặc máy khâu nối. 
    • Trong trường hợp không thể tái lập một thì, mở hậu môn nhân tạo. 
    • Dẫn lưu rãnh đại tràng trái có thể có hoặc không. 
    • Đóng bụng. 

Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Bệnh nhân tỉnh táo sau khi hết thuốc mê
  • Không có biểu hiện nhiễm trùng, tiêu hóa dễ dàng
  • Thời gian nằm viện 3 – 5 ngày
  • Có thể hoạt động bình thường sau mổ 2 tuần

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Chảy máu trong ổ bụng: phải phẫu thuật lại ngay. 
  • Viêm phúc mạc do xì miệng nối: phẫu thuật lại đưa 2 đầu ruột ra ngoài, nếu đầu dưới ngắn thì đóng lại, rửa và dẫn lưu ổ bụng. 
  • Áp xe tồn lưu ổ bụng: Xác định chính xác vị trí ổ áp xe bằng, siêu âm hoặc chụp cắt lớp. Các tình huống cụ thể: 
    • Áp xe nhỏ, nông: chọc hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm, hoặc tách vết mổ. 
    • Áp xe lớn, sâu: hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay chích dẫn lưu ngoài phúc mạc. 
    • Áp xe nằm giữa các quai ruột: phẫu thuật lại làm sạch ổ áp xe và dẫn lưu ổ bụng. 
  • Tắc ruột sớm sau mổ: theo dõi tình trạng diễn biến, đặt sonde dạ dày, bồi hoàn nước điện giải. 
  • Mổ lại kiểm tra và giải quyết nguyên nhân. 

Những loại máy móc/thiết bị cần có để thực hiện kỹ thuật này

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *