Phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt sử dụng dao lưỡng cực hay laser

phau-thuat-phi-dai-tuyen-tien-liet-su-dung-dao-luong-cuc-hay-laser

1. Tổng quan về Phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt sử dụng dao lưỡng cực hay laser

  • Tên khoa học: Phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt sử dụng dao lưỡng cực hay laser
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật:

Bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt còn gọi là tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, rất phổ biến ở nam giới; trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thường gặp ở những người đàn ông lớn tuổi, tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh càng tăng. Phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt sử dụng dao lưỡng cực hay laser giúp cho việc phẫu thuật an toàn, tránh hội chứng hấp thu nước so với phẫu thuật cắt u bàng quang sử dụng dao đơn cực. 

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Bệnh u phì đại tuyến tiền liệt lành tính
  • Bí tiểu cấp, bí tiểu nhiều lần
  • Nhiễm trùng niệu tái phát hoặc nhiễm trùng niệu dai dẳng
  • Triệu chứng bế tắc đường tiểu dưới không đáp ứng điều trị nội khoa
  • Đái máu tái phát có nguồn gốc từ tuyến tiền liệt
  • Ảnh hưởng đến bàng quang và đường tiết niệu trên
  • Rối loạn đi tiểu vừa và nặng ảnh hưởng đến chất lượng sống, không đáp ứng với điều trị nội khoa

Chống chỉ định: 

Những người còn mong muốn sinh con.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  •  Ít chảy máu, ít đau
  • Thời gian nằm viện ngắn (50% bệnh nhân sau điều trị được xuất viện ngay trong ngày.; 40% có thể ở lưu viện 1- 2 ngày)
  • Không phải đặt ống dẫn lưu bàng quang sau điều trị.

Nhược điểm: 

Sau khi phẫu thuật, người bệnh không thể sinh con.

4. Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Nong niệu đạo bằng Benique đến số 28-30 Fr 
  • Bước 2: Soi bàng quang bằng cách đặt máy soi trực tiếp vào bàng quang và niệu đạo. Bác sĩ sẽ quan sát kỹ các tổn thương trong niệu đạo, bàng quang, đánh giá kích thước, số lượng vị trí u so với các mốc giải phẫu như lỗ niệu quản, cổ bàng quang. 
  • Bước 3: Cắt u bàng quang bằng dao lưỡng cực
  • Bước 4: Đốt cầm máu
  • Bước 5. Đặt thông niệu đạo + ròng rửa bàng quang

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Có đái máu trong 3 – 4 tuần và sẽ tự hết sau đó, bệnh nhân không phải lo lắng.
  • 95% bệnh nhân sẽ có hiện tượng xuất tinh ngược dòng.
  • Có tình trạng tiểu gấp trong 1- 3 tháng đầu, tình trạng này sẽ giảm dần và tự hết
  • Chức năng cương dương: Một số người sẽ cải thiện dần triệu chứng rối loạn cương dương. 
  • 10% bệnh nhân sẽ bị tiểu dắt chỉ vài ngày
  • Chỉ khoảng 3% trường hợp sau phẫu thuật có hẹp niệu đạo, và có thể cần phẫu thuật lần 2

6. Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Tình trạng đái ra máu kéo dài
  • Máu cục trong niệu đạo

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Sau mổ rửa bàng quang liên tục dung dịch NaCl 0.9% vô trùng.
  • Sau mổ theo dõi biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn. 
  • Bệnh nhân cần nhịn ăn trước mổ

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *