Holter điện tâm đồ

Holter điện tâm đồ

1. Tổng quan về Holter điện tâm đồ

  • Tên khoa học: Holter điện tâm đồ
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật:

Holter điện tâm đồ (ĐTĐ) là phương pháp ghi điện tâm đồ liên tục trong khoảng thời gian nhất định, thời gian được áp dụng khoảng từ 24-28h. Máy holter điện tâm đồ cho phép ghi lại điện tâm đồ trong thời gian đeo máy trên ngực của người bệnh. Các dữ liệu điện tâm đồ này sẽ được lưu lại trong bộ nhớ dưới dạng băng cassette hoặc được ghi theo phương pháp kỹ thuật số. Dựa trên kết quả được ghi lại, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định được có triệu chứng lâm sàng rối loạn tim gây ra hay không.

Máy holter điện tâm đồ cho biết các thông số như: tần số tim trung bình, chậm nhất/nhanh nhất trong một giờ, số lượng các rối loạn nhịp tim trong một giờ.

Kỹ thuật này dùng để chẩn đoán bệnh gì?

  • Rối loạn nhịp tim

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định Holter điện tâm đồ

Áp dụng với bệnh nhân

  • Người bị rối loạn nhịp tim
  • Người có triệu chứng nghi ngờ rối loạn nhịp tim gây nên như: Ngất, thoáng ngất, cơn chóng mặt không tìm thấy nguyên nhân, cơn hồi hộp trống ngực, cơn khó thở, đau ngực, mệt không rõ nguyên nhân, tai biến mạch não nghi ngờ do cơn rung nhĩ, hay cuồng nhĩ…
  • Phát hiện các rối loạn nhịp tim không có triệu chứng ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, suy tim, hay bệnh cơ tim phì đại nhằm đánh giá các nguy cơ tim mạch sau này
  • Đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc chống loạn nhịp tim và góp phần chẩn đoán bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
  • Holter điện tâm đồ trong Nhi khoa

Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm: Phát hiện các rối loạn nhịp tim mà điện tim thường quy không phát hiện được, phát hiện những rối loạn nhịp mới phát sinh

3. Quy trình thực hiện Holter điện tâm đồ

Trước khi đeo Holter điện tâm đồ, người bệnh cần chuẩn bị:

  • Bệnh nhân tắm rửa sạch ở nhà, mặc áo rộng, ngắn tay, tốt nhất là áo có xẻ nút trước ngực.
  • Bệnh nhân gửi lại giấy tờ và được gắn Holter huyết áp.

Thực hiện đo Holter điện tâm đồ bằng cách:

  • Dán điện cực. Vùng da dán điện cực được lau sạch sẽ. Hiện nay đa số các loại máy là có 3 kênh với 5-7 điện cực. Vị trí dán điện cực tuỳ thuộc vào số lượng điện cực
  • Lắp máy
  • Hướng dẫn bệnh nhân, trong thời gian đeo máy: sinh hoạt bình thường, tránh gắng sức, không làm ướt máy và không làm va đập vào máy vì dễ làm nhiễu hình ảnh điện tâm đồ. Trong thời gian đeo máy nếu có các triệu chứng bất thường cần bấm nút để đánh dấu thời điểm bị, đồng thời ghi lại đầy đủ các triệu chứng này và thời gian chính xác lúc xảy ra triệu chứng vào tờ nhật ký
  • Sau 24 – 48 giờ bệnh nhân được hẹn quay trở lại để tháo máy. Máy sau khi được tháo sẽ được nạp các dữ liệu điện tâm đồ vào máy tính có cài phần mềm để đọc.

4. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Không có biến chứng nặng nào khi theo dõi Holter điện tâm đồ, có thể

chỉ có dị ứng ngoài da với băng dính hoặc điện cực.

Những loại máy móc/thiết bị cần có để thực hiện kỹ thuật này

  • Máy Holter huyết áp

5. Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

Khi có các triệu chứng về rối loạn nhịp tim, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được khám, thực hiện holter điện tâm đồ và cần cung cấp các thông tin sau cho bác sĩ:

  • Liệt kê đầy đủ triệu chứng chính và cả những triệu chứng đi kèm có vẻ không liên quan đến rối loạn nhịp tim và thời điểm khởi phát các triệu chứng trên.
  • Các thông tin quan trọng: tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, các yếu tố nguy cơ tim mạch: tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, những lo lắng, căng thẳng hoặc những thay đổi gần đây trong cuộc sống.
  • Tất cả những thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng và liều lượng

Sau quá trình đo Holter điện tâm đồ kết thúc, bạn sẽ được thông báo kết quả ngay sau đó, cùng với sự tư vấn, đọc kết quả của bác sĩ. Từ các kết quả biểu thị trong biểu đồ Holter của bạn, bác sĩ chuyên khoa sẽ có những chỉ định tiếp theo hoặc định hướng điều trị đúng đắn, phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *