Thuyên tắc ối: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

thuyen-tac-oi-nguyen-nhan-trieu-chung-chan-doan-va-dieu-tri

Tổng quan bệnh Thuyên tắc ối

Thuyên tắc ối là như thế nào?

Thuyên tắc ối là một cấp cứu sản khoa, hiếm gặp nhưng gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đây là nỗi kinh  hoàng cho những người làm công tác về ngành sản.

Đa số sản phụ bị thuyên tắc ối tử vong trong giờ đầu, 85% số sản phụ sống sót có di chứng về thần kinh. Tỉ lệ tử vong thai nhi là 21 – 32%, nếu tim thai vẫn còn xảy ra lúc tai biến, gần 70% sẽ sống được nếu đem ra kịp thời, nhưng 50% số trẻ sống sót có tổn thương thần kinh. Tỉ lệ mắc bệnh 1/8.000 1/80.000.

Bệnh thuyên tắc mạch ối là gì?

Bệnh thuyên tắc mạch ối là tình trạng có xâm nhập của nước ối vào trong mạch máu người mẹ, gây ra hàng loạt các biến đổi nguy hại có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong cho sản phụ.

Hội chứng “ tắc mạch ối” xảy ra khi dịch ối, những tế bào thai nhi, tóc hoặc các mảnh tổ chức thai khác đi vào vào tuần hoàn mẹ gây ra phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng này gây ra suy hô hấp và suy tuần hoàn cấp tính cho mẹ.

Nguyên nhân bệnh Thuyên tắc ối

Nguyên nhân tắc mạch ối là kết quả do dịch nước ối tràn vào tĩnh mạch tử cung gây ra phản ứng dị ứng, sốc phản vệ và điều này xảy ra khi có 3 điều kiện sau đây:

  • Vỡ màng ối: Nước ối bị chảy ra ngoài do màng ối vỡ sớm, nhau thai và thành cổ tử cung phân ly khiến cho mạch máu bị tổn thương. Lúc này nước ối sẽ thông qua các tĩnh mạch niêm mạc cổ tử cung đi vào tuần hoàn máu của mẹ. Khi tử cung co thắt mạnh nước ối nhanh chóng làm vỡ mạch máu, hậu quả dẫn đến các phản ứng của cơ thể và cơ chế đông máu trở nên bất thường.
  • Vỡ tĩnh mạch của tử cung hay cổ tử cung: làm cho các tĩnh mạch bên trong tử cung không còn ổn định, nước ối chảy vào mạch máu gây nên hiện tượng thuyên tắc ối.
  • Áp lực buồng tử cung cao hơn áp lực tĩnh mạch: Áp lực buồng tử cung quá lớn trong những trường hợp sinh nhiều con cũng dễ dẫn đến thuyên tắc ối. Ngoài ra, những trường hợp đa thai, khó sinh làm tổn thương cổ tử cung tạo điều kiện cho nước ối xâm nhập vào hệ thống mạch máu của mẹ dẫn đến thuyên tắc ối.

Tuy nhiên, bệnh thuyên tắc ối rất hiếm và thông thường có một ít nước ối đi vào máu sản phụ trong lúc sinh mà không gây ra vấn đề gì.

Triệu chứng bệnh Thuyên tắc ối

Các dấu hiệu xảy ra thuyên tắc ối gồm: Sản phụ khó thở cấp kèm cao huyết áp. Quá trình này xảy ra nhanh chóng và tiến triển đến ngừng tim phổi. Sau đó sản phụ rơi vào trạng thái hôn mê. Mặc dầu nhiều sản phụ không sống sót qua giai đoạn đầu, nhưng khoảng 40% số người sống sót ở giai đoạn đầu sẽ bước vào giai đoạn sau. Đây là giai đoạn sản phụ chảy máu và có thể kèm theo rét run nặng, ho, nôn ói và cảm giác khó chịu trong miệng. Do chảy máu quá mức sẽ đưa sản phụ đến rối loạn đông máu, suy thai cấp.

Các triệu chứng xác định thuyên tắc ối:

  • Sản phụ hạ huyết áp và ngừng tim đột ngột.
  • Sản phụ hạ oxy máu cấp và ngưng thở.
  • Bệnh lý đông máu xảy ra đột ngột, các xét nghiệm cho thấy bằng chứng tiêu thụ nội mạch hoặc tán huyết hoặc xuất huyết lâm sàng trầm trọng.
  • Xảy ra trong quá trình chuyển dạ, mổ lấy thai hoặc trong vòng 30 phút đầu sau sinh.
  • Không có bất kỳ bệnh lý nội khoa như tim mạch,tiêu hóa, hô hấp, bệnh về máu… nào trước đó.
Thuyên tắc ối: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Đối tượng nguy cơ bệnh Thuyên tắc ối

Bệnh thuyên tắc ối chỉ xảy ra ở phụ nữ. Bệnh không có liên quan đến chủng tộc, nhưng một nghiên cứu cho rằng người da đen có nguy cơ gấp đôi bị thuyên tắc ối.

Các yếu tố có nguy cơ làm tăng thuyên tắc ối bao gồm:

  • Mẹ bầu tuổi cao: nếu bạn sinh con khi trên 35 tuổi thì sẽ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối.
  • Bất thường nhau thai: nếu có cấu trúc phát triển bất thường trong tử cung khi mang thai, sản phụ sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc ối. Các bất thường có thể bao gồm nhau tiền đoạn một phần hay toàn phần hoặc nhau thai bong ra bên trong tử cung trước khi sinh (nhau bong non). Những bất thường này có thể phá vỡ rào cản vật lý giữa sản phụ và thai nhi.
  • Tiền sản giật: nếu sản phụ mắc tiền sản giật – huyết áp cao và protein nhiều trong nước tiểu sau tuần 20 – sẽ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối.
  • Mổ lấy thai: việc dùng kẹp hoặc giác hút lấy thai có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối. Các thủ thuật này có thể phá vỡ hàng rào vật lý giữa sản phụ và thai nhi. Tuy nhiên, các chuyên gia không chắc rằng mổ lấy thai có làm tăng nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc ối hay không.
  • Đa ối: là tình trạng có quá nhiều nước ối quanh thai nhi, làm sản phụ có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc ối.

Ngoài ra còn có một số đối tượng có nguy cơ bị bệnh thuyên tắc khối như:

  • Thai chết lưu hay thai suy.
  • Rách cổ tử cung cao, rách đoạn dưới cổ tử cung.
  • Thai to.
  • Chọc dò ối.
  • Ối vỡ.

Phòng ngừa bệnh Thuyên tắc ối

Cho đến nay không có biện pháp dự phòng nào hữu hiệu đối với thuyên tắc ối. Bệnh lý này không thể ngăn chặn được, và ngay cả các bác sĩ cũng rất khó khăn trong việc dự đoán khi nào nó sẽ xảy ra trong suốt quá trình sản phụ chuyển dạ. Chỉ có thể hạn chế phần nào bằng việc:

  • Sản phụ không nạo phá thai ở các cơ sở không uy tín.
  • Không sinh dày.
  • Nếu đã lớn tuổi (trên 40) thì nên cân nhắc việc mang thai hợp lý.
  • Giảm thiểu tối đa các va chạm mạnh vào vùng bụng lúc thai đã lớn.
  • Hãy nói chuyện với bác sĩ khoa sản về tiền sử bệnh khi muốn có thai.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Thuyên tắc ối

Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng:

  • Tụt huyết áp cấp hay ngừng tim.
  • Thiếu oxy cấp.
  • Bệnh lý đông máu hoặc xuất huyết nhiều nhưng không giải thích được nguyên nhân nào khác.
  • Tất cả đều xảy ra trong lúc chuyển dạ, mổ lấy thai,…hay xảy ra trong 30 phút đầu sau sinh mà không thể giải thích được nguyên nhân khác.

Các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm máu, gồm đông máu, men tim, điện giải và nhóm máu, cũng như công thức máu.
  • Điện tâm đồ để đánh giá nhịp tim.
  • Oxy mao mạch để kiểm tra lượng oxy trong máu.
  • Chụp X-quang để tìm kiếm dịch xung quanh tim.
  • Siêu âm tim để đánh giá chức năng tim.

Các biện pháp điều trị bệnh Thuyên tắc ối

Phương pháp điều trị bệnh khẩn cấp bao gồm:

  • Đặt catheter: bác sĩ sẽ đặt ống catheter vào một trong các động mạch để theo dõi huyết áp. Bác sĩ cũng đặt ống vào tĩnh mạch ở ngực (ống thông tĩnh mạch trung tâm) để cung cấp dịch truyền, thuốc hoặc máu.
  • Cung cấp oxy: bác sĩ có thể đặt ống thở vào khí quản để giúp sản phụ thở dễ dàng hơn.
  • Sử dụng thuốc: bác sĩ có thể dùng các loại thuốc để cải thiện và hỗ trợ chức năng tim. Các thuốc khác có thể được sử dụng để làm giảm áp lực gây ra bởi chất lỏng đi vào tim và phổi.
  • Truyền máu: nếu bị chảy nhiều máu, sản phụ cần phải được truyền máu và dịch thay thế.

Bệnh thuyên tắc ối không thể dự báo trước, không có cách dự phòng và là một cấp cứu sản khoa không điều trị được. Trong khi chuyển dạ cần nhanh chóng ghi nhận lại các dấu hiệu và triệu chứng, hồi sức tích cực và điều trị hỗ trợ là điều kiện tiên quyết có thể mang lại hy vọng cứu sống mẹ và thai nhi.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *