Huyết tương giàu tiểu cầu PRP trong điều trị rách sụn chêm

huyet-tuong-giau-tieu-cau-prp-trong-dieu-tri-rach-sun-chem

1. Tổng quan về Huyết tương giàu tiểu cầu PRP trong điều trị rách sụn chêm

  • Tên khoa học: Điều trị rách sụn chêm bằng huyết tương giàu tiểu cầu PRP.
  • Tên thường gọi: Điều trị rách sụn chêm bằng huyết tương giàu tiểu cầu
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật: 

Điều trị rách sụn chêm bằng huyết tương giàu tiểu cầu là liệu pháp lấy máu tự thân của bệnh nhân để chiết xuất thành huyết tương giàu tiểu cầu. Huyết tương giàu tiểu cầu có hàm lượng tiểu cầu cao và các yếu tố phân tử sinh học đều cao hơn nhiều lần so với mức thông thường. Sau đó lượng huyết tương giàu tiểu cầu này sẽ được tiêm vào vùng sụn chêm bị rách để phục hồi tổn thương nhanh chóng và tự nhiên.

2. Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Thoái hóa khớp háng
  • Thoái hóa khớp gối
  • Viêm gân nhị đầu vai
  • Viêm chóp xoay
  • Viêm cân gan chân

3. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định: 

  • Bệnh lý chóp xoay (viêm, rách chóp xoay).
  • Viêm điểm bám gân tại vùng khuỷu, vùng cổ tay, gối.
  • Viêm cân gan chân.
  • Viêm gân hoặc các bệnh lý về gân khác.
  • Chấn thương sụn chêm và dây chằng.
  • Thoái hóa khớp.

Chống chỉ định:

  • Nồng độ Hemoglobin máu dưới 110g/l.
  • Tiểu cầu máu dưới 150.000 /mm3.
  • Thai nghén.
  • Thoái hóa khớp gối chưa loại trừ được các bệnh kèm theo như viêm khớp gối nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp).
  • Nhiễm khuẩn ngoài da vùng quanh khớp gối, nhiễm nấm… khi tiêm có nguy cơ đưa vi khuẩn, nấm vào trong khớp gối.
  • Tiêm corticoid/ acid hyaluronic tại khớp gối tổn thương với mũi tiêm gần nhất trong vòng 6 tuần trước.
  • Thận trọng với bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm khớp dạng thấp, bệnh máu trong đó có các bệnh lý rối loạn chức năng tiểu cầu, bệnh lý tim mạch nặng, nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh lý ác tính, suy giảm miễn dịch, đang dùng liệu pháp chống đông… Chỉ thực hiện thủ thuật tiêm PRP khi các bệnh lý trên đã được kiểm soát tốt.
  • Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc chống viêm không steroid thì phải ngừng trong vòng 1 tuần trước điều trị tiêm PRP hoặc acid hyaluronic.

4. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Cực kỳ an toàn cho sức khỏe bệnh nhân vì máu được lấy từ chính cơ thể người bệnh.
  • Cơn đau chấm dứt nhanh chóng từ 80 – 90%.
  • Chi phí hợp lý.
  • Quá trình điều trị nhẹ nhàng, nhanh chóng.\
  • Không gây tác dụng phụ.
  • Cộng thêm quá trình điều trị nhẹ nhàng, chi phí hợp lý

5. Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Sau khi được khám, có chỉ định tiêm huyết tương giàu tiểu cầu PRP, bệnh nhân sẽ được lấy máu và chuyển tách chiết PRP dưới sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia đầu ngành.
  • Bước 2: Sau khi các thành phần của máu được tách riêng (sau khoảng 1 giờ), các bác sĩ sẽ lấy phần huyết tương giàu tiểu cầu với liều lượng phù hợp tiêm trực tiếp vào vùng bị tổn thương. Tuỳ thuộc vào trạng thái lâm sàng của bệnh và các tiêu chí do bác sĩ đặt ra mà bệnh nhân sẽ được khuyên thực hiện 2 – 3 mũi tiêm PRP.
  • Bước 3: Sau tiêm, người bệnh có thể được về nhà ngay và tái khám sau 3 – 4 tuần để đánh giá hiệu quả điều trị.

6. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Cơn đau giảm nhanh chóng.
  • Bệnh nhân vận động dễ dàng và thuận lợi hơn.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

  • Hội chứng kích thích phó giao cảm (hiếm gặp): tai biến do bệnh nhân quá sợ hãi- biểu hiện: choáng váng, vã mồ hôi, ho khan, có cảm giác tức ngực khó thở, rối loạn cơ tròn…
  • Đau tăng sau khi tiêm 12-24 giờ: do phản ứng viêm màng hoạt dịch với PRP.
  • Nhiễm khuẩn khớp, phần mềm quanh khớp do thủ thuật tiêm (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ, tràn dịch.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *