Kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra ở trẻ nhỏ

ky-thuat-ho-tro-tang-toc-thi-tho-ra-o-tre-nho

1. Tổng quan về Kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra ở trẻ nhỏ

  • Tên khoa học: Kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra ở trẻ nhỏ
  • Tên thường gọi: Kỹ thuật tăng luồng khí thở ra
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật:

Kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra ở trẻ nhỏ là kỹ thuật chuyên khoa chuyên sâu, hỗ trợ trong điều trị bệnh lý đường hô hấp nhi. Đây là kỹ thuật vật lý trị liệu hô hấp được thực hiện để tống xuất đàm nhớt còn lại ở phần gần đường dẫn khí như khí quản và phế quản lớn. Mục đích của kỹ thuật nhằm tạo ra một lực đẩy mạnh luồng không khí trong phổi ra ngoài với vận tốc gần như vận tốc của cơn ho.

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

  • Viêm tiểu phế quản

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

Kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra là biện pháp điều trị hỗ trợ, không phải là biện pháp điều trị nguyên nhân, do đó phương pháp này được áp dụng trong một số bệnh lý về đường hô hấp nhi như:

  • Viêm nghẹt mũi
  • Viêm tiểu phế quản
  • Viêm xẹp thùy phổi
  • Các bệnh lý về đường hô hấp khiến trẻ bị ứ đọng đờm nhớt, làm tắc nghẽn đường hô hấp
  • Các bệnh mãn tính gây ứ đọng đờm nhớt như bại não, bệnh thần kinh – cơ, một số bệnh hô hấp mãn tính,…
  • Xẹp phổi do ứ đọng đàm nhớt
  • Sau phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật lồng ngực

Chống chỉ định:

Chống chỉ định với các trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp đơn thuần, kể cả viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, viêm tiểu phế quản không có biến chứng do ứ đọng đàm nhớt.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

Giúp đường thở được thông thoáng khiến trẻ thở dễ dàng hơn, giảm khò khè và giảm nôn ói. Đồng thời, phương pháp này giúp giải phóng những đờm nhớt ứ đọng trong khí quản, phế quản, giúp trẻ sẽ dễ chịu hơn và bú mẹ, ăn sẽ tốt hơn.

Nhược điểm: 

Kỹ thuật đòi hỏi phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên có chuyên môn cao, nếu thực hiện sai kỹ thuật sẽ khiến trẻ bị đau, cảm giác sợ hãi, quấy khóc.

4. Quy trình thực hiện

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của trẻ mà Bác sĩ sẽ chỉ định số lần thực hiện phương pháp cho bé. Thông thường, thời gian thực hiện là khoảng 10-15 phút mỗi lần kết hợp với 4 bước: Thông mũi họng, Hỉ mũi, Chặn gốc lưỡi, Kỹ thuật tăng luồng khí thở ra AFE (kỹ thuật hỗ trợ tăng tốc thì thở ra ở trẻ nhỏ):

Bước 1: Thông mũi họng

  • Đặt trẻ nằm nghiêng trên bàn, mẹ đứng phía chân trẻ, giữ hai tay bé.
  • Kỹ thuật viên vật lý trị liệu để trẻ nằm nghiêng đầu về một bên, dùng nước muối sinh lý (natri clorid 0,9%) bơm vào phía trên lỗ mũi, tạo dòng chảy liên tục từ khoang mũi trên xuống khoang mũi dưới, nhằm làm đàm nhớt loãng ra để dễ dàng đưa đàm nhớt và đưa các chất tiết ra ngoài qua khoang mũi dưới.

Bước 2: Hỉ mũi

  • Giúp tống xuất đờm nhớt tại vùng mũi – trên hầu họng ra ngoài.
  • Thực hiện bằng cách bịt lỗ mũi trên đồng thời dùng ngón tay trỏ đóng kín miệng trẻ lại khiến đờm sẽ được tống xuất ra lỗ mũi dưới, dùng giấy mềm lau sạch, tiếp tục bơm nước muối và hỉ mũi cho đến khi thấy không còn dịch mũi chảy ra.

Bước 3: Chặn gốc lưỡi

  • Giúp đẩy đàm nhớt từ vùng hầu họng ra khỏi miệng.
  • Đặt trẻ nằm ngửa, ở đầu thì hít vào dùng một ngón tay bịt một lỗ mũi, đồng thời tay kia dùng ngón tay cái chặn ngay góc lưỡi lại cho trẻ hít phải đờm dãi xuống miệng
  • Thực hiện tương tự với lỗ mũi còn lại.
  • Khi quan sát thấy trẻ chuẩn bị thở ra, kỹ thuật viên dùng ngón cái đặt dưới gốc lưỡi rồi dùng lực nhẹ nhàng di chuyển ngón cái để đưa đàm nhớt và các chất tiết từ hầu họng ra khỏi miệng nhờ lực đẩy của dòng không khí đang thở ra.

Bước 4: Kỹ thuật tăng luồng khí thở ra AFE (Acceleration du Flux Expiratoire)

  • Kỹ thuật viên đặt một tay ở xương sườn cuối, tay còn lại đặt trên ngực trẻ. Khi trẻ bắt đầu thở ra, kỹ thuật viên sẽ trợ giúp một lực nhẹ nhàng đến khi trẻ gần kết thúc thì thở ra.
  • Động tác trên sẽ thực hiện 5 lần, sau đó sẽ kích thích ho để tống đờm nhớt ra ngoài.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Khi thực hiện kỹ thuật, trẻ thường sẽ khóc nhiều vì cảm giác khó chịu ngay từ khi kỹ thuật viên bơm nước muối vào mũi. Các thao tác của kỹ thuật thực hiện với 4 bước trên hoàn toàn không làm trẻ đau. Tuy nhiên, chính phản xạ khóc của trẻ giúp việc tống xuất đờm dễ dàng hơn, trẻ càng khóc lớn, đờm nhớt càng được đẩy ra nhiều và nhanh. 

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

Không có biểu hiện bất thường, nếu trẻ khóc nhiều hơn, rất có thể co thắt đường thở, lúc này kỹ thuật viên cùng cha mẹ sẽ vỗ về trẻ để trẻ thấy dễ chịu hơn và dễ dàng thực hiện kỹ thuật.

6. Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Cha mẹ hoàn toàn không nên tự thực hiện kỹ thuật tại nhà, phương pháp này chỉ nên thực hiện dưới sự chỉ định của bác sĩ và do các kỹ thuật viên được đào tạo chuyên môn sâu.
  • Cha mẹ nên cho bé nhịn ăn trước khi thực hiện kỹ thuật khoảng hai giờ, nên phun khí dung cho trẻ trước khi đến để làm đờm loãng ra, dễ dàng tống xuất hơn. 
  • Sau khi thực hiện kỹ thuật này, ba mẹ nên ôm ấp vỗ về để bé giảm khóc, giảm có chịu, có thể cho bé uống nước ấm và 10 sau khi thực hiện mới được cho bé bú, ăn.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *