Phẫu thuật nội soi robot điều trị thoát vị bẹn ở người lớn

phau-thuat-noi-soi-robot-dieu-tri-thoat-vi-ben-o-nguoi-lon

1. Tổng quan về Phẫu thuật nội soi robot điều trị thoát vị bẹn ở người lớn

Phẫu thuật viên quan sát ống dẫn tinh và mạch máu nuôi tinh hoàn, đồng thời có thể khâu lại ống phúc tinh mạc mà không đụng chạm đến ống dẫn tinh hoặc mạch máu nuôi tinh hoàn.

Kỹ thuật này dùng để điều trị bệnh gì?

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Thoát vị bẹn tái phát sau mổ mở ngả trước.
  • Thoát vị bẹn gián tiếp, trực tiếp, 1 bên hoặc 2 bên.

Chống chỉ định:

  • Thể trạng người bệnh quá kém
  • Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột.
  • Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú.
  • Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng.
  • Bệnh lý rối loạn đông máu.
  • Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật – nội soi robot điều trị thoát vị bẹn

Ưu điểm:

  • Giúp bác sĩ phẫu thuật quan sát và tiếp cận chính xác hơn đến những vùng phẫu thuật ở vị trí hẹp, khó tiếp cận, thao tác phẫu tích và khâu được ở những góc khó.
  • Bệnh nhân ít đau, sẹo mổ nhỏ, ít bị chảy máu nên sẽ hồi phục sức khỏe nhanh hơn, thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật được rút ngắn.

4. Quy trình thực hiện – nội soi robot điều trị thoát vị bẹn

Chuẩn bị

Người bệnh: Được làm các xét nghiệm:

  • Cơ bản, xquang tim phổi, điện tim, siêu âm ổ bụng.
  • Khám, phát hiện, điều trị (nếu cần thiết) các yếu tố gây tăng áp lực ổ bụng
  • Khuyến cáo người bệnh nên ngưng hút thuốc
  • Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  • Tư thế: nằm ngửa, đầu thấp.
  • Đặt sonde tiểu.
  • Hai tay ép dọc thân.

Phẫu thuật

  • Quan sát vùng chậu, bẹn với các mốc giải phẫu: xác định vị trí thoát vị: trực tiếp, gián tiếp, đùi.
  • Mở phúc mạc theo đường ngang từ gai chậu trước trên đến nếp rốn giữa, cách bờ trên của lỗ thoát vị 2-3cm. Chú ý tránh tổn thương bó mạch thượng vị dưới.
  • Phẫu tích tách phúc mạc xuống phía dưới
  • Nếu thoát vị 2 bên, có thể đặt 2 tấm lưới nhân tạo 2 bên, chồng lên nhau ở đường giữa khoảng 2cm, hoặc đặt 1 tấm lưới nhân tạo lớn 10x30cm.
  • Dùng kim, clip cố định phúc mạc vào thành bụng hoặc khâu lại phúc mạc bằng chỉ tan chậm 3.0 (Vicryl, Safil, Optime…). Đường khâu phải kín để tránh ruột chui qua gây tắc ruột.
  • Xả khí, chú ý tụ khí vùng bìu trong thoát vị gián tiếp.
  • Khâu cân và da.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

  • Sau mổ nên chèn gạc lên vị trí thoát vị trực tiếp để tránh tụ dịch, không cần thiết nếu thoát vị gián tiếp.
  • Tụ dịch sau mổ: là biến chứng thường gặp (0,5-12,2%), thường tự hết sau 6-8 tuần.
  • Tấm lưới có thể bị gập, di chuyển gây thoát vị tái phát. Phòng ngừa bằng cách trải tấm lưới phẳng, không gập góc, phẫu tích khoang tiền phúc mạc đủ rộng, sử dụng tấm lưới lớn (ít nhất 10x15cm).
  • Xuất viện sau mổ 1-2 ngày nếu diễn tiến hậu phẫu bình thường.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

Sưng đau vùng bẹn, sưng đau tinh hoàn

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *