Chụp cộng hưởng từ (MRI)

chup-cong-huong-tu-mri

1. Tổng quan về Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Tên khoa học: Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Mô tả sơ bộ kỹ thuật

Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng hiện đại và hiệu quả, mang đến hình ảnh rõ nét và chẩn đoán chính xác tình hình bệnh. Đây là kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng sóng từ trường và sóng radio. Khi các nguyên tử hydrogen trong cơ thể người dưới tác động của từ trường và sóng radio, hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Quá trình phóng thích này được máy thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành hình ảnh. Hình ảnh cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng, chi tiết, giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D mang lại hiệu quả chẩn đoán cho bác sĩ đối với bệnh lý của bệnh nhân. Trong rất nhiều trường hợp, hiệu quả chẩn đoán của MRI tốt hơn rất nhiều so với siêu âm, chụp X-quang hay chụp cắt lớp CT…

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định:

  • Chụp sọ não để phát hiện các bệnh u não, u dây thần kinh sọ não, tai biến mạch máu não, chảy máu não nhồi máu não, dị dạng mạch máu não, chấn thương sọ não, động kinh, bệnh lý thoái hóa chất trắng, bệnh lý viêm não, màng não, các dị tật bẩm sinh của não…
  • Chụp hốc mắt để phát hiện các tổn thương thuộc nhãn cầu, dây thần kinh thị giác…
  • Chụp vùng cổ để phát hiện các bệnh lý tổn thương như các khối u, viêm, hạch bạch huyết vùng cổ. Đặc biệt cộng hưởng từ vùng cổ phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác tổn thương ở đám rối thần kinh cánh tay.
  • Cột sống: MRI chẩn đoán chính xác các bệnh lý cột sống, đĩa đệm, dây chằng như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm, gãy lún đốt sống, viêm nhiễm đĩa đệm và phần mềm cạnh sống. Các bệnh lý tủy sống như viêm, u tủy sống, chấn thương, …
  • Chụp vùng bụng – chậu để phát hiện các bệnh lý gan, đường mật như u gan, u đường mật, sỏi mật… Các bệnh lý tuyến tụy, lá lách, thận, tuyến thượng thận. Các bệnh lý vùng tiểu khung như ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung, sa âm đạo, các khối U buồng trứng. Đặc biệt đánh giá chính xác giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư tiền liệt tuyến ……
  • Cơ xương khớp: MRI cho hình ảnh rõ nét các cấu trúc ổ khớp, sụn khớp, xương, gân cơ và dây chằng. Phát hiện ngay từ giai đoạn sớm của bệnh lý như viêm nhiễm, thoái hóa, chấn thương rách dây chằng, tràn dịch ổ khớp.
  • MRI tuyến vú cho chẩn đoán sớm và chính xác các tổn thương ở tuyến vú như u lành tính, ác tính và các viêm nhiễm tại vú.
  • Các bệnh lý tim, mạch máu như: nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, bệnh lý hệ bạch huyết …

Chống chỉ định:

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đang đặt máy tạo nhịp (pacemaker)
  • Đã mổ thay van tim (van đó có thành phần kim loại).
  • Mang trong người các vật liệu ghép từ tính.
  • Máy kích thích thần kinh.
  • Máy bơm tiêm tự động cấy trong người.
  • Dị vật trong nhãn cầu (trong những trường hợp nghi ngờ thì phải chụp điện quang và yêu cầu khám chuyên khoa)
  • Cặp mạch máu  trong sọ.
  • Không sử dụng với các bệnh nhân mang thai ở quý đầu.

Các trường hợp chống chỉ định khác cần phải đánh giá nhờ chụp phim:

  • Có ống dẫn lưu bằng kim loại trong các hốc trong cơ thể.
  • Clips mạch máu
  • Vật liệu hàn răng cố định.
  • Máy nghe gắn liền trong ốc nhĩ.

Khớp nhân tạo và các vật liệu kết xương (vít, nẹp,…) không có chống chỉ định nhưng có thể làm hỏng trường từ và sẽ không thể chuyển thành hình ảnh được.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Bệnh nhân không bị ảnh hưởng bởi tia xạ
  • Bệnh nhân không bị ảnh hưởng về mặt sinh học
  • Hình ảnh chụp được đa mặt phẳng, dễ dàng trong chẩn đoán
  • Độ phân giải khi chụp mô mềm cao, hiển thị hình ảnh tốt hơn so với chụp cắt lớp vi tính (chụp CT)
  • Chất tương phản hầu như không có tác dụng phụ
  • Là kỹ thuật cận lâm sàng hiệu quả và hiện đại nhất hiện nay
  • Thời gian chụp nhanh, giảm tiếng ồn tối đa
  • Chụp mạch không cần tiêm thuốc cản quang

Nhược điểm:

  • Giá thành còn cao.
  • Không dùng được nếu bệnh nhân bị chứng sợ nơi chật hẹp hay đóng kín, hội chứng sợ lồng kính (Claustrophobia)
  • Thời gian chụp lâu: Gặp khó khăn nếu bệnh nhân nặng hay không hợp tác
  • Vỏ xương và tổn thương có calci khảo sát không tốt bằng XQ, CT
  • Không thể chụp bệnh nhân với máy tạo nhịp tim, các clip phẫu thuật, mô cấy ở mắt hay tai, …
  • Không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp.

4. Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị

Sau khi được chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI từ bác sĩ, bệnh nhân di chuyển đến khoa chẩn đoán hình ảnh sẽ được nhân viên phòng cộng hưởng từ tiếp đón và hướng dẫn thay đồ, tháo các vật dụng bằng kim loại trên người để đảm bảo an toàn trong khi chụp cộng hưởng từ. Khi vào phòng chụp được nhân viên hướng dẫn nằm ở tư thế thoải mái phù hợp với bộ phận chụp, giường sẽ tự động di chuyển đến vùng chụp.

Bước 2: Tiến hành

  • Kỹ thuật viên sẽ đặt bệnh nhân nằm vào trong máy IRM. Thông thường bệnh nhân sẽ nằm trong máy không mặc quần áo, răng giả, máy điếc, kính, đồ trang sức, cặp tóc, giầy, thắt lưng, tất cả những gì kim loại có ở trong túi (đồng tiền, bút, điện thoại di động, thẻ ATM…) sẽ được yêu cầu bỏ ra ngoài.
  • Tùy vào vùng cần chụp mà thời gian chụp cộng hưởng tử sẽ dao động từ 15- 60 phút mà không hề khó chịu. Trong thời gian chụp, máy sẽ phát ra các loại âm thanh, tuy nhiên với máy MRI công nghệ càng cao thì tiếng ồn này càng được tối giản, không gây sự khó chịu cho người chụp. Bệnh nhân cần cố gắng nằm yên một tư thế để cho hình ảnh chụp rõ ràng, sắc nét nhất.
  • Ở một vài tư thế và vùng cần chụp, người bệnh có thể được yêu cầu nín thở. Thời gian chụp kết thúc nhanh chóng mà không gây ra khó chịu gì hay áp lực cho người chụp.
  • Trong một vài trường hợp cần tiêm thuốc tương phản từ nhân viên phòng cộng hưởng từ sẽ đặt một kim nhỏ vào ven ở vùng khuỷu tay và sẽ rút kim khi kết thúc thăm khám.
  • Trong trường hợp chụp cho các em bé, bác sĩ chuyên khoa gây mê sẽ cho em bé nằm ngủ trong suốt quá trình chụp và sẽ tỉnh ngay khi kết thúc chụp. Lưu ý là các bé cần nhịn ăn ~ 6 tiếng trước khi chụp, sau chụp trẻ lại ăn uống bình thường.

5. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Đa số các bệnh nhân sau khi chụp MRI đều có biểu hiện bình thường, một vài trường hợp cần tiêm thuốc tương phản từ và có phản ứng dạng dị ứng thì xuất hiện thêm một số biểu hiện như nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tê rần tay, chân và nổi mẩn. Tuy nhiên, tỷ lệ thấp hơn so tác dụng dị ứng của thuốc cản quang 6 lần. Các biểu hiện này thường nhẹ và nhanh chóng mất hẳn sau dùng thuốc chống dị ứng.

Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

Chụp cộng hưởng từ không gây đau đớn, chưa tìm thấy biểu hiện bất thường ở bệnh nhân sau chụp cộng hưởng từ.

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

Bệnh nhân cần tuân theo sự hướng dẫn của nhân viên phòng chụp MRI.

Không mang các vật dụng có kim loại như đồ trang sức, đồng hồ, kẹp tóc, máy tính, máy điện thoại di động, thẻ tín dụng v.v… vào phòng chụp MRI.

Để có chất lượng hình ảnh tốt, bệnh nhân không cử động trong lúc chụp MRI.

Trong lúc chụp MRI, nếu có bất cứ yêu cầu nào, bệnh nhân có thể trao đổi trực tiếp với nhân viên điều khiển máy.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *