Định lượng p2PSA

Định lượng p2PSA

1. Tổng quan về Định lượng p2PSA

  • Tên kỹ thuật: Định lượng p2PSA
  • Mô tả sơ bộ kỹ thuật: 

Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt PSA (Prostate Specific Antigen) là một glycoprotein được mã hóa bởi gen KLK3 (Kallikrein-3), có khối lượng phân tử 30.000- 34.000 dalton, có chức năng của một serine proteinase, được tiết ra bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. 

p2PSA là một dạng tiền thân của PSA, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn PSA với ung thư tuyến tiền liệt. Định lượng p2PSA là xét nghiệm miễn dịch enzyme để chẩn đoán sớm bệnh ung thư tuyến tiền liệt. 

Kỹ thuật này dùng để chẩn đoán bệnh gì?

  • Ung thư tiền liệt tuyến

2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Áp dụng với bệnh nhân

  • Sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới trên 40 tuổi, đặc biệt là những người được chẩn đoán phì đại tiền liệt tuyến.
  • Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt cũng nên tiến hành sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến từ năm 40 tuổi trở đi.
  • Xét nghiệm p2PSA được dùng để theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị ung thư tiền liệt tuyến cũng như nguy cơ tái phát bệnh. Tùy theo từng mức độ bệnh cụ thể, xét nghiệm PSA cần được theo dõi sau khi điều trị ung thư tiền liệt tuyến từ 6 đến 36 tháng.

3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

Ưu điểm:

  • Chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến với độ chính xác cao.
  • Thời gian thực hiện nhanh
  • Thủ thuật đơn giản, không đau
  • Phát hiện sớm khả năng có thể mắc ung thư tiền liệt tuyến, giúp bệnh nhân có những biện pháp dự phòng bệnh.
  • Phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, chưa có triệu chứng điển hình để được điều trị sớm và dự phòng biến chứng.

Nhược điểm:

  • Vì sự đa dạng của sự gia tăng nồng độ enzyme, đôi khi chỉ số PSA không chính xác để định bệnh tiền liệt tuyến.
  • Đối với những mẫu bệnh phẩm có nồng độ protein toàn phần tăng cao (> 80 g/L), protein toàn phần có thể trở thành yếu tố gây nhiễu. Do đó, cần thận trọng khi đánh giá kết quả ở những bệnh nhân có nồng độ protein toàn phần tăng cao.
  • Việc sử dụng thường xuyên các thuốc ức chế 5 α-reductase làm giảm nồng độ PSA, fPSA và [-2]proPSA trong huyết thanh bệnh nhân. Những thuốc khác được dùng để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt cũng có thể ảnh hưởng tới nồng độ PSA. Do đó, cần thận trọng khi đánh giá kết quả ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc này.

4. Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Lấy 2ml máu tĩnh mạch của bệnh nhân vào ống không có chất chống đông. Máu không vỡ hồng cầu.
  • Bước 2: Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: máy đã được chuẩn với xét nghiệm p2PSA, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm p2PSA đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
  • Bước 3: Bác sĩ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.
  • Bước 4: Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích
  • Bước 5: Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
  • Bước 6: Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy. Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết

Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật

Tất cả các biểu hiện đều bình thường.

5. Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường và cần tái khám ngay?

Không có biểu hiện bất thường.

Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này

  • Nhắc bệnh nhân nhịn ăn 10 giờ trước khi lấy máu.

Nguồn: Vinmec

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *